Đóng
banner

Tài liệu tải nhiều

Từ vựng chủ đề “people” trong IELTS không thể bỏ qua


Từ vựng chủ đề “people” trong IELTS không thể bỏ qua

từ vựng về người


Bài viết này chia sẻ cho các bạn từ vựng chủ đề “people” trong IELTS không thể bỏ qua giúp các bạn chinh phục điểm cao IELTS nhé!

1. Husbands and wifes and lovers => spouses and romantic partners : 

Những cặp vợ chồng và những người đang yêu.

Example :

Living and working in megapolis, spouses and romatic partners find little time to date and just chat about their future and aspiration.

(Sống và làm việc ở thành phố lớn, các cặp vợ chồng và những người yêu nhau có ít thời gian để hẹn hò, và chỉ trò chuyện về tương lai của họ và hoài bão của họ.

2. Rural people : người sống ở nông thôn, người miền quê

=> Bạn có thể thay thế các từ đơn, như sau
People => inhabitants / individuals / ones/ folks / those
Rural (adj) => rural areas/regions/communities = countryside = village and farm regions

=> Và cụm từ “Chất Hơn” dùng để thay thế “rural people” sẽ là :
+ rural [inhabitants/individuals/folks]

+[inhabitants / individuals / ones/ folks / those] who live and work in village and farm regions (bạn tự thay thế các từ khác nhé)

+ [inhabitants / individuals / ones/ folks / those] living and working in village and farm regions (khi bỏ who đi thì phải thêm ing, sau động từ live và work)

+ [inhabitants / individuals / ones/ folks / those] living far away from hustle and bustle of megalopolis/metropolis : những người sống xa sự bon chen và hối hả của những đô thị lớn

Example :

People who live in villages and farm regions could be much more satisfied than those live in hustle and bustle of megapolis.

(những người sống ở miền quê và nông trại thì có thể hạnh phúc hơn những người sống ở khu đô thi lớn có nhiều bon chen và hối hả)

3. City people : người sống ở thành phố

Bạn thực hiện thay thế như sau :

People => inhabitants / individuals / ones/ folks / those

City => urbans / megalopolis (đô thi lớn) / metropolis (thủ đô hay trung tâm đô thị)

=> Và các cụm từ thay thế như sau :

+ urban [inhabitants/individuals/folks]

+[inhabitants / individuals / ones/ folks / those] who live and work in [urbans / megalopolis / metropolis]

+ [inhabitants / individuals / ones/ folks / those] living and working in [urbans / megalopolis / metropolis] (khi bỏ who đi thì phải thêm ing, sau động từ live và work)

 4. Optimistic people = optimist : người lạc quan

Pesimistic people = pesimist : người bi quan

5.  Office staff => white collar worker / intellectual employee : nhân viên văn phòng

Example:

The average white collar worker slaves away in a small cubicle nearly 12 hours a day and is often expected by their employers to work unpaid overtime

Những nhân viên văn phòng làm nô lệ cho những khoang ô hình chữ nhật gần 12 giờ một ngày và thường được sếp mong muốn họ làm việc thêm giờ không phải trả lương.

15b) Workers => blue collar worker / manual worker: công nhân lao động.
+ First-class worker / skilled worker/ experienced worker / tradedman = công nhân lành nghề, có kỹ năng và được đào tạo.

+ Skilled workforce = lực lượng lao động lành nghề

Determined people = resilient people = người kiên trì

Example :

Resilient people often take risks, they court failure to learn
not to fear it

Người kiên thường mạo hiểm, họ chuốc lấy thất bại để học cách không sợ nó.

Tài liệu tải nhiều

TOEIC
ôn thi vào 10
Chữa bài IELTS
chat từ vấn