Đóng
banner

Tài liệu tải nhiều

Cách thêm s es trong tiếng Anh cực đơn giản


Cách thêm s es trong tiếng Anh cực đơn giản

https://tailieu24h.vn/ngu-phap-tieng-anh/on-tap-ngu-phap-tieng-anh-co-ban-thi-hien-tai-don-thi-hien-tai-tiep-dien-dc3801

Đuôi s es không còn quá xa lạ với người học tiếng Anh. Tuy nhiên, cũng không có ít bạn còn phải lúng túng khi gặp dạng bài về danh từ số nhiều . Cụ thể là cách thêm “s” vào danh từ nào và khi nào thì hình thức số nhiều của danh từ được thêm “/es”. Vậy cách thêm s es vào danh từ là gì? Và cách đọc đuôi s/es như thế nào? Cùng Tailieu24h.vn tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Cách thêm s es vào danh từ trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, thông thường, cách chuyển từ danh từ số ít sang danh từ số nhiều người ta thêm s/es vào đuôi. Vậy khi nào thêm “s”, khi nào thì thêm “es”, nội dung sau đây sẽ là câu trả lời cho câu hỏi này. Lưu ý, cách thêm s/es dưới đây chỉ áp dụng đối với danh từ đếm được.

Đuôi s được thêm vào danh từ số ít đếm được để chuyển thành dạng số nhiều

Ex:

Computer

Computers

House

Houses

Pen

Pens

Vase

Vases

Door

Doors

Blanket

Blankets

Notebook

Notebooks

Thêm “es” vào sau danh từ có tận cùng là “s, ss, sh, ch, z”

Ex:

Bus

Buses

Fox

Foxes

Class

Classes

Brush

Brushes

Quiz

Quizzes

Punch

Punches

Dish

Dishes

Đuôi “es” được thêm vào sau một vài danh từ có tận cùng là phụ âm + o

Ex:

Tomato

tomatoes

Potato

potatoes

Hero

heroes

Còn lại hầu hết thêm “s”: pianos, photos (hình ảnh), discos (sàn nhảy), kilos (ki-lo-gram),..

Danh từ có đuôi là phụ âm + y, ta chuyển y thành i và thêm “es”

Ex:

Strawberry

Strawberries

Party

Parties

Lady

Ladies

Story

Stories

Các trường hợp còn lại “nguyên âm + y”, ta vẫn giữ nguyên và thêm “s”: monkeys (con khỉ), keys (chìa khoá), toys (đồ chơi),…

Các danh từ có tận cùng f hoặc fe, thường sẽ thêm “s”

Đa số các danh từ có kết thúc là f hay fe, khi chuyển sang danh từ số nhiều ta sẽ thêm “s”, ngoại trừ 12 danh từ sau:

Calf

calves

Half

halves

Knife

knives

Leaf

leaves

Life

lives

Loaf

loaves

Self

selves

Sheaf

sheaves

Shelf

shelves

Thief

thieves

Wife

wives

Wolf

wolves

Một số trường hợp đặc biệt

Bên cạnh các cách thêm s/es, vẫn còn một số trường hợp bất quy tắc khi chuyển danh từ sang dạng số nhiều. Bạn cần lưu lại và chú ý hơn nhé.

  • Một số từ có dạng số nhiều riêng

Ex:

Foot

feet

Tooth

teeth

Goose

geese

Man

men

Woman

women

Mouse

mice

Child

children

  • Một số danh từ luôn ở dạng số nhiều

Ex: Shoes (giày), clothes (quần áo), goods (hàng hoá), stairs (bậc thang),…

  • Chú ý các danh từ có đuôi s/es nhưng lại mang nghĩa số ít

Ex: News (tin tức), darts (phi tiêu), dominoes (quân cờ domino),…

  • Một số danh từ có dạng số nhiều và số ít giống nhau

Ex: Deer, swine, fish, salmon…

Xem thêm: Mẹo nhớ cách phát âm s/es tại đây.

Cách thêm s es vào động từ trong tiếng Anh

Cách thêm s và es vào động từ khi và chỉ khi chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít và câu đó là thì hiện tại đơn. Bạn cần lưu ý điều này nhé ! Khi thêm s es vào động từ ta dựa vào “chữ cái cuối cùng” của từ để quyết định. Cùng bắt đầu nhé !

Xem thêm: Cách chia động từ trong tiếng anh

Thêm es vào sau động từ có kết thúc là các chữ cái sau ” o,ch,sh,x, ss “

Ex :

  • Go — goes

  • Watch— watches

  • Wash— washes

  • Kiss— kissess

  • tax— taxes

Động từ tận cùng là ” y ” trước “y” là 1 phụ âm thì ta đổi “y dài thành i ngắn” rồi thêm es

Ex :

  • Study— studies

  • Fly— flies

  • Copy—- copies

  • Cry— cries

Động từ tận cùng là ” y ” trước “y” là 1 nguyên âm ( u,e,o,a,i ), ta chỉ việc thêm s vào sau động từ

Ex :

  • Play— plays

  • Buy— Buys

  • Pay— Pays

Lưu ý : Đông từ have là động từ bất quy tắc sẽ chuyển thành has

Xem thêm kiến thức về thì hiện tại đơn

Kết thúc bài học

Để học tốt tiếng Anh không thể bỏ qua cách thêm s/es và cách phát âm của chúng. Mặc dù rất đơn giản, nhưng đây chính là tiền đề để các bạn vững tin vào quá trình học tập môn ngoại ngữ này. Ngoài ra việc làm bài tập và luyện đọc thường xuyên sẽ giúp bạn củng cố được kiến thức đã học. Chúc bạn thành công!

Tài liệu tải nhiều

TOEIC
ôn thi vào 10
Chữa bài IELTS
chat từ vấn