Đóng
banner

Tài liệu tải nhiều

Bài tập Danh động từ trong tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao

149 56 Tải xuống

Bài tập Danh động từ trong tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao

Danh động từ tiếng Anh thường được các bạn học biết đến như là các động từ thêm đuôi -ing. Tuy nhiên, dạng ngữ pháp này vẫn thường khiến các bạn học “rối não” khi không nắm rõ các trường hợp cụ thể và cách sử dụng chúng như thế nào. 

Danh động từ trong tiếng Anh

Tổng quan về danh động từ tiếng Anh

Định nghĩa

Danh động từ (Gerund) là những danh từ được tạo nên bởi các động từ thêm đuôi -ing. Danh động từ ở dạng phủ định sẽ có not đứng trước. Ngoài ra, cũng có thể thêm tính từ sở hữu đứng trước danh động từ để biết chủ thể hành động là ai.

E.g: Her running fast makes her tired. (Chạy nhanh khiến cô ấy mệt.)

Chức năng của danh động từ trong câu

  1. Làm chủ ngữ trong câu.

E.g: Listening to music is my hobby. (Nghe nhạc là sở thích của tôi.)

  1. Đứng sau động từ trong câu làm tân ngữ.

E.g: He doesn’t feel sorry about his coming late. 

(Anh ấy không cảm thấy hối lỗi cho việc đến muộn của anh ta.)

  1. Đứng sau giới từ và liên từ.

E.g: They left without saying any words. (Họ rời đi mà không nói một lời.)

  1. Đi sau một số động từ nhất định

Danh động từ đứng sau một số động từ như: consider, avoid, admit, like/love/enjoy, dislike/hate/detest, finish, give up, continue/go on, forget, remember, stop, regret, try, quit, suggest, risk, recommend, resist, practice, prevent, mind, keep, mention,…

E.g: I like eating Japanese dishes. (Tôi thích ăn những món ăn Nhật Bản.)

Danh động từ trong tiếng Anh

Phân biệt Danh từ – Động từ với Danh động từ

1. Phân biệt Danh từ và Danh động từ

  • Sau danh động từ có tân ngữ, còn danh từ thì không có tân ngữ.
  • Trước danh từ có thể sử dụng mạo từ a/an/the, còn danh động từ chỉ dùng tính từ sở hữu như my/her/his/their/our/…
  • Ta dùng trạng từ để bổ nghĩa cho danh động từ và dùng tính từ để bổ nghĩa cho danh từ.

2. Phân biệt Động từ với Danh động từ

  • Danh động từ không bao giờ làm động từ chính trong câu.
  • Danh động từ có thể làm chủ ngữ, còn động từ thì không.

Bài tập Danh động từ trong tiếng Anh có đáp án

Bài 1: Give the correct gerund form of these verbs (do not use ‘to’ and do not capitalize the verbs)

  1. He likes (play) basketball.
  2. I can’t stop (watch) TV.
  3. They enjoy (eat) apples.
  4. Lisa dreams of (become) an idol.
  5. We are interested in (study) abroad.
  6. Are you good at (cook)?
  7. She is crazy about (read) comic books.
  8. I continue (do) my homework until midnight.
  9. You should give up (smoke).
  10. I don’t fancy (go) out too late.
  11. They avoided (tell) the truth.
  12. He kept (talk) during the film.
  13. Do you mind (give) me a hand?
  14. He recommends (take) the bus instead of (travel) by motorbike.
  15. We suggest (visit) the museum.

Bài 2: Change the verbs to gerunds

  1. Work _______
  2. Relax _______
  3. Go _______
  4. Write _______
  5. Bathe _______
  6. Cut _______
  7. Leave _______
  8. Forget _______
  9. Ride _______
  10. Study _______
  11. Die _______
  12. See _______
  13. Clean _______
  14. Drive _______
  15. Chat _______
  16. Make _______
  17. Learn _______
  18. Be _______
  19. Slip _______
  20. Steal _______

Bài 3: Choose the correct verb from the list below to complete the following sentences. Put the verb in the correct form of Gerund.

swim read eat listen repair get be talk write play

  1. Do you hate _______ up early?
  2. I can’t help _______ cold. I find it depressing.
  3. She fancies _______ in the pool.
  4. We stopped _______ because someone interrupted us.
  5. They dislike _______ books.
  6. My father forgot _______ his car.
  7. My mother is amazed at _______ red peppers.
  8. He has finished _______ his essay.
  9. _______ to rock music is my hobby.
  10. You spend too much time _______ video games.

Bài 4: Match the sentences beginnings and endings

  1. Does Mary ever dream of _______?
  2. Please, don’t leave without _______.
  3. Peter is good at _______. He hopes to meet famous artists in the future.
  4. I’m really looking forward to _______.
  5. Are you interested in _______? Let’s go to the cinema with us on Sunday!
  6. We ended our party today by _______.
  7. She is fond of _______. She drinks it everyday.
  8. They’re sorry for _______ me while I am talking.
  9. My sister is keen on _______. She wants to be a musician.
  10. Sarah is tired of _______. She can’t control her class.
  1. Drinking milk
  2. Turning off the light
  3. Becoming an idol
  4. Playing the piano
  5. Interrupting
  6. Painting
  7. Watching the new movie
  8. Thanking everybody for coming
  9. Teaching
  10. Meeting you tonight

Bài 5: Choose the most appropriate answer

  1. He thought that such a problem was not worth _______.
  • being mentioned
  • having mentioned
  • mentioning
  1. I’m surprised at your _______ too fast. 
  • running
  • having run
  • run
  1. They thought of _______ us for some advice, but then they decided to ask him.
  • asking
  • having asked
  • their asking
  1. The fear _______ made him run away.
  • being punished
  • of being punished
  • to be punished
  1. He is used to _______ early.
  • having got up
  • getting up
  • get up
  1. She was exhausted. She felt she wasn’t capable of _______ anything.
  • being done
  • do
  • doing
  1. He apologized to me for _______ last night.
  • not coming to the party
  • having not come to the party
  • not come to the party
  1. It’s no use _______ with me.
  • by talking
  • of talking
  • talking

Bài 6: Choose the correct infinitives and gerunds to complete the sentences below

  1. She offered (to help/helping) me.
  2. The children finished (to clean/cleaning) their rooms.
  3. They don’t mind (to wait/waiting) so long.
  4. We’ve decided (to get married/getting married) soon.
  5. He stopped (to play/playing) the piano when he was young.
  6. You should avoid (to talk/talking) to strangers.
  7. You promised (to buy/buying) the children snacks.
  8. My brother is trying (to quit/quitting) smoking, but he can’t.
  9. They suggested (to go/going) fishing in the afternoon.
  10. We are planning (to have/having) a picnic.

Bài 7: Use gerunds to connect two sentences

  1. Hiro’s mother is a scientist. She loves her job.
  2. He sometimes gets up at 3 a.m. He doesn’t like it.
  3. Mary often walks in the rain. She really enjoys it.
  4. I don’t want to come back home late at night. I always avoid it.
  5. Nobody turned off the light. I forgot it.
  6. They have to wait in the queue for ice-cream. They don’t mind it.
  7. Peter and Sarah often play the guitar together. They love it.
  8. Ryan doesn’t eat tomatoes. He hates it.

Bài 8: Underline and correct the mistakes in these sentences. Write “True” if the sentence is right

  1. I’m good at playing basketball.
  2. Jack is used to go to bed late.
  3. I’d prefer eating in a restaurant today.
  4. When it stopped raining, we had a picnic.
  5. Listening to music is my hobby.
  6. Don’t forget locking the door!
  7. I’m thinking of getting a new job.
  8. I always finish to do homework before going out.

Đáp án

Bài 1: Give the correct gerund form of these verbs (do not use ‘to’ and do not capitalize the verbs)

1. playing 2. watching 3. eating 4. becoming 5. studying
6. cooking 7. reading 8. doing 9. smoking 10. going
11. telling 12. talking 13. giving 14. taking – traveling 15. visiting

Bài 2: Change the verbs to gerunds

1. working 2. relaxing 3. going 4. writing 5. bathing
6. cutting 7. leaving 8. forgetting 9. riding 10. Studying
11. Dying 12. Seeing 13. Cleaning 14. Driving 15. Chatting
16. Making 17. Learning 18. Being 19. Slipping 20. Stealing

Bài 3: Choose the correct verb from the list below to complete the following sentences. Put the verb in the correct form of Gerund.

1. Getting 2. Being 3. Swimming 4. Talking 5. Reading
6. Repairing 7. Eating 8. Writing 9. Listening 10.Playing

Bài 4: Match the sentences beginnings and endings

1. c 2. b 3. f 4. j 5. g
6. h 7. a 8. e 9. d 10. i

Bài 5: Choose the most appropriate answer

1. mentioning 2. running 3. asking 4. of being punished
5. getting up 6. doing 7. not coming to the party 8. talking

Bài 6: Choose the correct infinitives and gerunds to complete the sentences below

1. to help 2. cleaning 3. waiting 4. to get married 5. playing
6. talking 7. to buy 8. to quit 9. going 10. to have

Bài 7: Use gerunds to connect two sentences

  1. Hiro’s mother loves being a scientist.
  2. He doesn’t like getting up at 3a.m.
  3. Mary really enjoys walking in the rain.
  4. I always avoid coming back home late at night.
  5. I forgot to turn off the light.
  6. They don’t mind waiting in the queue for ice-cream.
  7. Peter and Sarah love playing the guitar together.
  8. Ryan hates eating tomatoes.

Bài 8: Underline and correct the mistakes in these sentences. Write “True” if the sentence is right

  1. True
  2. go -> going
  3. eating -> to eat
  4. True
  5. True
  6. locking -> to lock
  7. True
  8. to do -> doing

Hy vọng rằng các câu bài tập Danh động từ trong tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao trên có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về định nghĩa, chức năng và cách nhận dạng danh động từ trong tiếng Anh (Gerund). Chúc các bạn chinh phục thành công danh động từ tiếng Anh nói riêng và môn tiếng Anh nói chung!

Tài liệu tải nhiều

TOEIC
ôn thi vào 10
Chữa bài IELTS
chat từ vấn