Đóng
banner

Hướng Dẫn Học IELTS Writing ở nhà Mới nhất 2021

1808 417 Tải xuống

Cơ bản, để đạt điểm writing tốt, bạn cần có quá trình chuẩn bị tốt và sau đó là thực hành. Những notes sau đây được viết từ sự trải nghiệm của bản thân mình (hoàn toàn tự học từ mức 500+ TOEIC – không có gốc tiếng Anh và bắt đầu học IELTS sau khi tốt nghiệp ĐHBKHN).

Chuẩn bị là quá trình khá dài và dễ có cảm giác chán nản, thường kéo dài hơn 1 tháng. Tuy vậy, nếu bạn không chuẩn bị kỹ thì sẽ gặp cực nhiều khó khăn khi viết bài sau này. Trước hết, bạn cần review lại thật kỹ phần Grammar cũng như tăng vốn từ vựng trước khi vào vòng chiến đấu.

Ngữ pháp Writing IELTS

Các vấn đề các bạn cần ôn tập là:

  1. Các loại thì: Trong IELTS, thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, thì tương lai đơn, hiện tại hoàn thành được dung nhiều nhất. Các loại thì khác mình nghĩ các bạn không cần quan tâm.

  2. Câu điều kiện: Đây là loại câu mà các bạn sẽ ăn được điểm grammar nên hãy cố gắng sử dụng nó. Chỉ duy nhất câu điều kiện loại 3 (không có thực ở quá khứ) là ít dung, còn lại thì bạn nên review thật kỹ để dùng trong bài viết.

  3. Câu so sánh: Thực tế cho thấy hơn 50% các bài viết essay đều có các loại câu so sánh, không ít thì nhiều. Thông thường các bạn hay sai ở loại câu này do việc sử dụng cấu trúc không song song với nhau. Ví dụ:

    The standard of living in cities is higher than the countryside. (incorrect – so sánh không cùng chủ từ. Câu đúng là “... than in the countryside” hoặc “than that of the countryside”).

    Senior managers are more likely to lead the company on the path to success than young managers. (incorrect – so sánh câu với một danh từ. Câu đúng là “... than young managers do”).

  4. Mạo từ: Thực sự sử dụng sai mạo từ là một lỗi cực kỳ phổ biến, không chỉ với sinh viên Việt Nam mà còn đối với các thí sinh dự thi IELTS khác trên thế giới. Mình cũng bị lỗi này thường xuyên trong quá trình luyện writing nên cũng có ít kinh nghiệm. Các bạn hãy nhớ:

-  Đối với danh từ số ít: Bắt buộc phải sử dụng mạo từ „‟a/an‟‟ hoặc „‟the‟‟. Chúng ta chỉ dùng „‟the‟‟ nếu như bản thân danh từ đó có một cái gì đó để giúp người đọc hiểu được chúng ta đang muốn ám chỉ điều gì. Ví dụ:

I work in the fast food industry. (trường hợp này „‟industry‟‟ là danh từ đếm được, và nó được xác định bởi từ „‟fast food‟‟ – ngành công nghiệp thực phẩm, một ngành công nghiệp cụ thể, khác với công nghiệp sắt thép, xi măng, etc...).

-  Đối với danh từ số nhiều: Có thể có „‟the‟‟ hoặc không có gì. Nếu có „‟the‟‟ thì thường đằng sau danh từ đó phải có „‟of‟‟ theo công thức „‟the X of Y”. Ví dụ:

In the workplace, for example, adults are expected to follow the instructions of a manager or a company director. (Lưu ý là chỉ dùng „‟the‟‟ khi „‟of‟‟ mang nghĩa là „‟của‟‟. Một số trường hợp không tuân thủ quy tắc này. Xem ví dụ phía dưới).

Teachers educate large groups of children together. (không có „‟the‟‟ trước „‟groups‟‟ vì từ „‟of‟‟ ở đây không có nghĩa là „‟của”).

- Đối với danh từ không đếm được, cơ bản là không có mạo từ phía trước. Chỉ dùng THE nếu đằng sau có „‟of‟‟ mang nghĩa là „‟của‟‟.

Bạn nên làm các bài tập về mạo từ trong các cuốn sách ngữ pháp hoặc nhờ ai đó có trình độ tốt check lỗi cho bài viết của bạn

Format IELTS Writing

Tìm hiểu format IELTS writing và các tiêu chí chấm thi không mất quá nhiều thời gian lắm.

IELTS Writing Academic (Thời gian: 60 phút) - Viết – hình thức Học thuật

Phần thi môn Viết Học thuật bao gồm hai phần. Các chủ đề môn viết là mối quan tâm chung về và thích hợp với mọi người vào học đại học hoặc cao học hoặc đang dự định đăng ký về chuyên môn.

Phần 1- Report

Bạn sẽ được đưa ra một đồ thị, bảng, đồ thị hay biểu đồ và được yêu cầu miêu tả, tóm tắt hay giải thích thông tin bằng từ ngữ của chính mình. Bạn cũng có thể được yêu cầu mô tả và giải thích dữ liệu, mô tả các giai đoạn của một quá trình, một điều gì đó hoạt động như thế nào hay mô tả một đối tượng hay một sự kiện.

Phần 2 - Essay

Bạn sẽ được yêu cầu viết một bài luận để phản hồi lại một quan điểm, một lập luận hay một vấn đề. Bạn phải hoàn thành cả hai phần thi bằng phong cách viết văn trang trọng.

  • Với Task 2, các tiêu chí chấm thi là Task response (trả lời trực tiếp câu hỏi và mức độ support argument của bạn), Coherence (mạch lạc, dễ hiểu), Vocabulary (từ vựng) và Grammar (ngữ pháp). Lời khuyên của mình là bạn nên tập trung xử lý Task response thật cẩn thận và hạn chế lỗi sai khi viết bài. Các bạn nên đọc thật kỹ cuốn ebook này để biết các lỗi sai thường gặp, từ vựng tốt, ideas tốt và các bài mẫu để tham khảo.
     

Từ vựng IELTS

Từ vựng trong IELTS có thể học trong các cuốn sách sau đây:

- Sách Verbal Advantage:

Đây là cuốn sách từ vựng khổng lồ. Các cao thủ Reading IELTS 9.0 thường khuyên học trong cuốn này.

-  Sách Vocabulary for IELTS:

Cuốn này là từ vựng học thuật dùng cho Writing. Đi kèm với các từ vựng là các collocations và phần audio giúp bạn học nghe luôn một thể. Bản đẹp.

-  Sách Check your vocabulary for the IELTS examination:

Phải nói là mình rất thích cuốn này. Một phần lý do là các từ vựng được chia thành từng topic cụ thể, tiện đâu tra đấy. Các từ vựng trong cuốn này đều rất tốt, không chỉ cho mỗi IELTS mà còn cho các mục đích sau này của các bạn nữa.

- Longman Essay Activator

Longman Essay Activator chính là “vị cứu tinh” của các bạn, Khi tiềm kiếm từ thay thế hoặc từ đồng trái nghĩa

Sách từ điển song ngữ OXFORD PICTURE DICTIONARY”

Oxford Picture Dictionary (từ điển Oxford qua tranh) song ngữ Anh – Việt là tài liệu học từ vựng Tiếng Anh của nhà xuất bản nổi tiếng Oxford University Press. 

Lời khuyên là các bạn nên in file này ra, xong rồi học nó mỗi ngày tầm 5-10 từ mới là được.

Trong những tuần đầu tiên, các bạn đừng kỳ vọng quá nhiều. Nhanh nhất thì bạn cũng chỉ kịp review lại ngữ pháp cơ bản và học được một số từ vựng mới. Phần từ vựng thì bạn có thể học túc tắc trong suốt quá trình ôn thi sau này, không nhất thiết phải học được quá nhiều từ trong thời gian ngắn.

Phương pháp học từ vựng

Phương pháp học từ vựng cũng có nhiều. Một trong số những cách đơn giản nhất là hãy làm các flash card và mang nó đi khi bạn đi học ở trường. Hãy tận dụng các thời gian rỗi trong ngày và học từ vựng. Một cách học từ vựng khác là hãy đặt câu với từ vựng đó. Hãy tra từ điển để hiểu nghĩa của từ và cố gắng viết các câu với context tương tự. Vừa học vừa hành sẽ giúp bạn nhớ từ vựng nhanh hơn rất nhiều.

Bài test đầu vào của lớp Writing IELTS 

Sau khi review ngữ pháp và từ vựng xong, bạn hãy làm bài test sau đây và nếu đạt đủ 50/75 câu là bắt đầu luyện viết được rồi:  

----- > Kế thúc bước chuẩn bị 

Thực hành Writing IELTS

Bước tiếp theo của „‟chuẩn bị‟‟ là luyện tập.

Bạn hãy đọc kỹ đề bài, brainstorming trong vòng 5-10 phút, sau đó cố gắng đưa example để support cho argument của bạn.

Bạn nên tìm một dịch vụ essay correction để người ta chỉ cho bạn lỗi sai. Mình nghĩ là ít người sẵn lòng check bài free cho các bạn với chất lượng tốt.

Bạn có thể cân nhắc dịch vụ này nhé!

Đối với các bạn không có điều kiện tài chính để sử dụng dịch vụ essay correction hoặc đi học IELTS ở đâu đó thì bạn có thể dùng trình kiểm tra grammar này khi viết xong bài: https://www.grammarly.com

IELTS Writing Task 1

Task 1 chiếm 33% điểm số cuối cùng của bạn, thường là một bài miêu tả về biểu đồ, quy trình hoặc maps. Bạn chỉ cần học một số cấu trúc so sánh, một vài từ vựng thể hiện sự tăng giảm, các nhóm từ chỉ sự dịch chuyển là có thể viết được rồi. Trong cuốn sách này cũng có một số từ vựng và cấu trúc như vậy, các bạn có thể học theo nó.

Giới thiệu chung IELTS Writing Task 1

Task 1 của bài Writing IELTS yêu cầu bạn phải viết một bài báo cáo tối thiểu 150 chữ về một (hay nhiều) bảng biểu/ biểu đồ đề bài đưa ra. Điểm của bài Writing Task 1 dựa trên 4 tiêu chí: 

  • Task response (Đưa ra câu trả lời đúng đắn và chính xác)
  • Coherence and cohesion (Sự gắn kết và mạch lạc)
  • Lexical resource (Từ vựng đa dạng) 
  • Grammatical range and accuracy (Ngữ pháp đa dạng và chính xác). 

Với Task 1, lời khuyên được đưa ra là bạn chỉ nên dành tối đa 20 phút để hoàn thành. Tuy nhiên, để đảm bảo có đủ thời gian đọc và kiểm tra lại bài, bạn chỉ nên sử dụng khoảng 15 – 17 phút trong tổng thời gian làm bài.

Một số lưu ý khi làm bài Writing Task 1

-  Mở bài ngắn gọn, thường là 1 câu. Chỉ một số trường hợp (như là có 2 biểu đồ mix với nhau) thì mới dùng 2 câu.

-  Overall, main feature cũng thường là 1 đến 2 câu. Phần này các bạn có thể để ngay sau introduction hoặc để cuối bài cũng được, nhưng nhất định phải có.

-  Details nên bố trí thành 2 – 3 đoạn paragraph tùy theo bài viết. Mỗi đoạn đóng một vai trò khác nhau so với các đoạn còn lại. Ví dụ, đoạn 1 viết về nhóm tăng, đoạn 2 viết về nhóm giảm. Hoặc đoạn 1 viết về sự thay đổi của khu vực phía Bắc của bản đồ, đoạn 2 viết về sự thay đổi của khu vực phía Nam chẳng hạn.

-  Task 1 không cần có kết luận. Bạn viết vào cũng được mà không viết cũng chẳng sao.

Các dạng bài có thể gặp trong Writing Task 1:

Nhóm 1: Line Chart, Bar Chart, Pie Chart, Table

Nhóm 2: Process

Nhóm 3: Map/ Diagram

Ngoài ra, trong phần thi Writing Task 1, bạn hoàn toàn có thể gặp dạng Mix (kết hợp hai hay nhiều loại bảng biểu, biểu đồ).

Lời khuyên chi tiết cho mỗi dạng trong Writing Task 1

-  Đối với line graph: Bắt điểm đầu và điểm cuối. Ở giữa thì chỉ miêu tả điểm nổi bật.

-  Đối với bar chart: Các biến cố có cùng xu hướng thì nhóm lại với nhau. Không xé lẻ từng biến cố.

-  Đối với table: Cột nhiều thì chia theo cột, hàng nhiều thì chia theo hàng.

-  Đối với process, diagram: Nêu rõ có bao nhiêu quá trình, bắt đầu bằng quá trình gì và kết thúc bằng quá trình gì.

-  Đối với Maps: nếu là maps so sánh sự thay đổi thì xem function thay đổi thế nào? Chia thành từng vùng và so sánh sự thay đổi từng vùng đó.

-  Đối với dạng mix: Mỗi paragraph miêu tả về một biểu đồ, không so sánh các biểu đồ với nhau.

Cách phân chia thời gian của Task 1:

2 – 3 phút cho việc phân tích biểu đồ và triển khai ý. Đừng cố gắng trình bày tất cả dữ liệu của biểu đồ vì bạn không có đủ thời gian đâu (ngoại trừ trường hợp số liệu trên biểu đồ khá ít).  Tuy nhiên, hãy cố gắng trình bày đầy đủ các yếu tố quan trọng, nổi bật như: xu hướng (tăng, giảm, biến động) của từng yếu tố, số liệu cao nhất, thấp nhất, số liệu năm đầu, năm cuối.

14 – 15 phút cho việc viết bài. Hãy nhớ viết lại (paraphase) đề bài trong phần mở bài, không được sao chép y nguyên. Bạn có thể lựa chọn viết kết bài hoặc không, điều này không ảnh hưởng tới điểm số của bạn. Một bài viết Writing Task 1 điển hình thường có 4 đoạn: Mở bài – Overview (nêu khái quát các đặc điểm nổi bật của biểu đồ) – 2 đoạn thân bài (phân tích, so sánh các số liệu trong biểu đồ).

2 – 3 phút cho việc kiểm tra lại. Đôi lúc việc thiếu một chữ “s” hoặc chia động từ sai cũng có thể khiến bạn mất điểm ngữ pháp và từ vựng, nên hãy luôn ghi nhớ việc kiểm tra lại sau khi đã hoàn thành xong câu trả lời nhé.

Về độ dài, Tuyệt đối không được viết quá ngắn (dưới 150 từ), dung lượng phù hợp cho bài Writing Task 1 dao động từ 170 – 190 từ.

Chú ý so sánh các xu hướng nổi bật, các điểm khác biệt, sự dao động của các yếu tố. Không nên tập trung quá nhiều vào chi tiết cũng như liệt kê thông tin.

Một ví dụ về Writing task 1

Với dạng biểu đồ hỗn hợp (kèm bài mẫu của giám khảo nổi tiếng thế giới – thầy Simon)

Đề bài: The charts below show reasons for travel and the main issues for the travelling public in the US in 2009.

Phân tích dàn ý cho Writing task 1 (bài mẫu)

Tìm ra hai đặc điểm nổi bật (Overall): Đối với dạng bài 2 biểu đồ như thế này, hãy tìm ở mỗi biểu đồ một đặc điểm (xu hướng) nổi bật.

Biểu đồ 1. Lý do đi lại (di chuyển) chính của người Mỹ là để đi làm (to and from work)

Biểu đồ 2. Mối lo ngại chính của họ về việc di chuyển là chi phí

Phân thân bài thành 2 đoạn, mỗi đoạn mô tả số liệu của 1 biểu đồ.

Đoạn 1. Lý do đi lại

– Gần 1 nửa người dân Mỹ (49%) đi lại để đi làm (to and from work)

– Trong khi đó chỉ 6% người dân đi lại với mục đích thăm bạn bè họ hàng (visit…), 10% vì lý do tiêu khiển (nhóm số liệu nhỏ)

– Mua sắm (Shopping) là lý do của 16% người dân và 19% người dân đi lại với nguyên nhân không xác định (nhóm số liệu tương đương)

Đoạn 2. Mối lo ngại khi di chuyển. Cách phân chia số liệu để phân tích tương tự:

– Lớn nhất: 36% Price

– Tương tự nhau: 19% Safety, 17% Aggressive drivers and 14% Highway congestion.

– Ít nhất: 6% Space for pedestrians and 8% Access to public transport

Bài mẫu viết bởi giám khảo Simon band 9:

The bar chart and pie chart give information about why US residents travelled and what travel problems they experienced in the year 2009.

It is clear that the principal reason why Americans travelled in 2009 was to commute to and from work. In the same year, the primary concern of Americans, with regard to the trips they made, was the cost of travelling.

Looking more closely at the bar chart, we can see that 49% of the trips made by Americans in 2009 were for the purpose of commuting. By contrast, only 6% of trips were visits to friends or relatives, and one in ten trips were for social or recreation reasons. Shopping was cited as the reason for 16% of all travel, while unspecific ‘personal reasons’ accounted for the remaining 19%.

According to the pie chart, price was the key consideration for 36% of American travellers. Almost one in five people cited safety as their foremost travel concern, while aggressive driving and highway congestion were the main issues for 17% and 14% of the travelling public. Finally, a total of 14% of those surveyed thought that access to public transport or space for pedestrians were the most important travel issues” (Source: IELTS Simon).

Cách ôn luyện và từ vựng, cấu trúc để học Writing IELTS Task 1

Trong quá trình học Writing IELTS, viết tất cả bài trong một lần không phải là cách ôn luyện hiệu quả nhất. Hãy chia nhỏ từng phần của bài (Mở bài, Overview, Thân bài,…) để ôn tập.

Cách ôn luyện

Nhóm 1

(Line chart, Pie chart, Bar chart, Table)

Nhóm 2

(Process)

Nhóm 3

(Map)

-Đầu tiên, hãy dành thời gian mỗi ngày khoảng 15 – 20 phút
để học cách đọc và phân tích biểu đồ. Bạn có thể lấy đề trong
bất kỳ tài liệu nào, phổ biến nhất là sách Cambridge để luyện
tập. Chú ý lập dàn ý, xác định xem thời gian biểu đồ,
biểu đồ có bao nhiêu yếu tố,
các chỉ số có xu hướng tăng/giảm/ giữ nguyên,
số liệu lớn nhất, nhỏ nhất.
Cố gắng nhóm các số liệu trong cùng giai đoạn để so sánh. Sau khoảng 2 tuần, thời gian đọc và phân tích biểu đồ của bạn có thể rút ngắn xuống chỉ còn 3 -5 phút.

-Khoảng 1 – 2 tuần tiếp theo, hãy luyện tập viết Mở bài và Overview của mỗi đề bài. Trong mở bài, nhớ paraphrase đề bài bằng từ ngữ của riêng mình. Tại phần Overview, các số liệu ưu tiên đề cập là xu hướng tăng/ giảm, tiếp đó là số liệu lớn nhất, nhỏ nhất.

-Cuối cùng là thời gian để luyện viết thân bài. Từ dàn ý bạn đã phân tích được trong thời gian đầu, hãy xây dựng lên hai đoạn thân bài phù hợp với dung lượng. .

-Tương tự như nhóm 1, bạn cũng nên dành thời gian luyện tập cách đọc và phân tích.
Với dạng process, hãy chú ý về thời gian của process, số lượng các giai đoạn, bạn dự định phân chia số lượng các giai đoạn trong phần thân bài như thế nào.

-Tiếp đến, Overview của bài Process vô cùng đơn giản. Bạn chỉ cần đề cập đến process bắt đầu và kết thúc ở giai đoạn nào và số lượng giai đoạn trong process.

-Cuối cùng, luyện viết thân bài theo dàn ý đã lập. 

-Với dạng Map, phần đọc và phân tích bản đồ sẽ chú trọng đến các chi tiết như thời gian của bản đồ, có bao nhiêu bản đồ được đề cập, có sự thay đổi nào giữa các bản đồ.

-Phần Overview của bài Map sẽ đề cập đến một/ hai sự thay đổi lớn nhất trong bản đồ và phần bản đồ nào không có sự thay đổi (nếu có).

-Cuối cùng, viết thân bài theo dàn ý đã lập. Bạn có thể chia ra các sự thay đổi để phân tích, thông thường bạn có thể chia theo: Nửa trên- Nửa dưới, Bên trái – Bên phải.

Từ vựng thông dụng

Mở bài: The bar chart/ line graph/ table/ pie chart ….. shows/ indicates/ illustrates/ reveals/ represents data/ information on/ about…

Overview:

It is clear/ noticeable from the chart/ graph/ table that….

As can be seen from the chart/ graph/ table,….

As the chart/ table/ graph shows,…

As is shown from the graph/ table,…

As is illustrated by the graph/ table,…

It can be seen from the table/ chart/ graph that…

From the graph/ table, it is clear that….

In general/ overall,…

Thân bài

Diễn tả xu hướng tăng:

To grow/increase/ rise/ climb/ experience an increase/…

Diễn tả xu hướng giảm:
To decrease/ decline/ fall/ drop/ experience a decrease/….

Diễn tả xu hướng giữ nguyên:

To stabilize/ flatten out/ level out/ reach a plateau of/….

Các trạng từ nên dùng:

slightly, dramatically, considerably, significantly, markedly, slowly, suddenly,…

Cách diễn tả chiếm số lượng/ phần trăm: 

To have/be/ take/ take up / account for/ constitute/ occupy/ amount to/ make up

Các cụm từ diễn tả so sánh gấp: 

The number doubled/ trebled/ quadrupled/ a two-fold increase/ fell by one fifth (giảm 1 phần năm)

Các cụm từ liên kết các hành động/ thể hiện trình tự:

Firstly/ First/ To start with/ To begin with/ To commence with/ Initially…

Next/ Then/ Afterwards/ Subsequently/ After that/ Following that…

Finally/ Lastly/ At the final stage…

Miêu tả vị trí hoặc phương hướng: 

To be located in/ To the region/zone/corner of…

Miêu tả việc mở rộng hoặc kéo dài: 

To be extended/ expanded/ widened/ lengthened…

Miêu tả việc thu hẹp hoặc rút ngắn: 

To be narrowed/ shortened/ To become narrower/smaller/shorter….

Miêu tả việc phá bỏ: To be demolished/ knocked down/ cut down/ chopped down/ To disappear/ vanish

Miêu tả việc xây mới: To be built/ erected/constructed/ There is a construction/erection/ building of…

IELTS WRITING TASK 2

Giới thiệu chung

Trong phần 2 của kỹ năng viết IELTS, thí sinh được yêu cầu viết một bài essay ít nhất 250 từ, trình bày quan điểm về một vấn đề cụ thể. Tiêu chí chấm điểm cũng tương tự với Task 1, tuy nhiên, cụ thể với band 7, bạn cần thiết phải thỏa mãn các yếu tố sau:

Task Response:

  • Giải quyết được tất cả nhiệm vụ, tất cả vấn đề trong câu hỏi đều được trả lời.
  • Trình bày lập trường rõ ràng trong suốt bài viết. Các ý kiến được đưa ra đều có vai trò hỗ trợ các đoạn văn trong bài viết.
  • Các ý chính trong bài viết cần có sự tương thích, liên quan
  • Các ý trong bài đều được phát triển tốt (mặc dù có thể có một vài ý hỗ trợ không thật sự tương quan)

Coherence and Cohesion:

  • Tổ chức thông tin một cách logic

  • Các đoạn được chia hợp lý

  • Mỗi đoạn đều có một ý chính

  • Sử dụng nhiều, đa dạng các từ/cụm từ liên kết (mặc dù một vài từ/ cụm từ bị lạm dụng)

  • Sử dụng đại từ thay thế tốt

Lexical resource:

  • Từ vựng được sử dụng đa dạng và khá chính xác
  • Ít có từ ngữ thông thường, nhiều từ học thuật
  • Có ý thức về phong cách viết và sử dụng kết hợp từ (mặc dù một vài kết hợp từ bị sai chính tả hoặc dùng sai ngữ cảnh)

Grammatical range and accuracy:

  • Sử dụng đa dạng các cấu trúc câu phức tạp
  • Hầu hết như không có lỗi sai 
  • Ngữ pháp tốt (mặc dù vẫn có một vài lỗi sai về ngữ pháp và dấu câu).

Luôn luôn xác định yêu cầu đề bài trước khi bắt tay vào viết bài. Có 4 dạng bài luận bạn có thể gặp trong bài thi viết IELTS: Opinion, Discussion, Cause and solution và Two-part question. Mỗi dạng bài sẽ có cách trả lời khác nhau, do đó, hãy đọc thật kỹ đề bài để không mất điểm phần Task response nhé.

Cố gắng paraphrase đề bài chứ không được sao chép y hệt.

Học IELTS WRITING TASK 2: Dạng “do you agree or disagree”

Art classes, such as painting and drawing, are as important for children's development as other subjects, so it should be compulsory in high school. Do you agree or disagree? 

(đề thi IELTS ngày 20/12/2014)

Nhận đề, phân tích đề và brainstorming (suy nghĩ tìm ý)

Art classes, such as painting and drawing, are as important for children's development as other subjects, so it should be compulsory in high school. Do you agree or disagree?

Sau khi đọc đề, chúng ta cần xác định keywords (những từ khóa quan trọng) và câu hỏi của đề bài.

Đề bài có hai vế rất quan trọng và chúng ta phải viết về cả hai vế này (phần gạch chân):

Art classes, such as painting and drawing, are as important for children's development as other subjects, so it should be compulsory in high school. Do you agree or disagree?

Viết gì cho body 1 và body 2:

Như vậy, về bố cục, chúng ta nên viết 1 paragraph về mức độ quan trọng của art subjects so với các môn học khác, và 1 paragraph về việc art subjects có nên là môn bắt buộc trong các trường cấp 3 hay không.

Bây giờ chúng ta hãy đi vào phân tích kỹ vế trước của câu hỏi:

Art classes, such as painting and drawing, are as important for children's development as other subjects.

Câu hỏi đặt ra là „other subjects‟ là những môn học gì?

Do topic ko đề cập đến nên chúng ta cần định nghĩa các môn này. Chúng có thể là các môn như Toán, Lý, Hóa, Tin học, Thể dục, v.v ... Rõ ràng việc so sánh các môn học này với các môn nghệ thuật như drawing và painting là rất khập khiễng, vì mỗi môn có một đặc điểm khác nhau. Do vậy, cách tốt nhất ở tình huống này là chúng ta nói kiểu nước đôi: “các môn kia quan trọng, nhưng art cũng quan trọng không kém”.

Vậy, các môn kia quan trong như thế nào? Toán, Lý, Hóa ... giúp gì cho học sinh? -> Câu hỏi này khó trả lời, chúng ta gác lại đã, thử tìm các môn khác xem thế nào :D.

Tin học (Computer science) quan trọng ra làm sao? Môn học này có thể giúp học sinh kiếm được việc làm có liên quan đến máy tính sau này.

Còn môn nào khác ngoài Tin học cũng dẫn đến việc làm không? -> Môn kinh tế học (ở một số trường cấp 3 ở nước ngoài, môn học này được đưa vào chương trình giảng dạy).

Thế art subjects thì quan trọng như thế nào? Môn vẽ thì có đóng góp gì vào sự phát triển của trẻ em? -> Giúp nâng cao kỹ năng và đời sống tinh thần. Đến đây chúng ta có thể viết:

Trong khi các môn học khác như Tin học và Kinh tế có thể giúp học viên tìm kiếm việc làm, các môn nghệ thuật như painting và drawing giúp trẻ nâng cao kỹ năng và xây dựng một cuộc sống tinh thần phong phú.

Vậy “một cuộc sống tinh thần phong phú” có quan trọng không? -> Có, con người đâu chỉ sống và dành hết thời gian cho công việc.

Đến đây chúng ta nên nghĩ ra ví dụ để support cho quan điểm của bạn. Chúng ta không biết một học sinh cấp 3 nào đó nổi tiếng học các môn nghệ thuật, có kỹ năng tốt và có đời sống tinh thần phong phú, vì vậy chúng ta nên bịa ra một ví dụ cá nhân.

Em gái tôi, một học sinh lớp 12, nói rằng các môn học nghệ thuật giúp cô ấy có một cuộc sống tinh thần phong phú.

Vậy, chúng ta có thể tóm lược lại ý của body 1 như sau:

-  Art subjects are as equally important as other core subjects.

-  They help students to enrich souls and build up a spiritual life.

-  Other subjects may lead to employment prospects.

-  However, we do not live to work all day long.

-  My sister is a twelfth grade student.

-  Art classes help her to perceive life from different angles.

Bây giờ chúng ta chuyển sang đoạn body số 2:

Chúng ta liên hệ ngay đến các trường phổ thông tại Việt Nam. Rõ ràng là các môn vẽ không những môn bắt buộc. Tại sao vậy?

Chương trình học quá nặng.
Nếu thêm vào thì áp lực thi cử sẽ đè nặng lên vai học sinh.
Cụ thể là học sinh nào? -> Những người ko có năng khiếu vẽ.
Vậy thì phải làm sao? -> art subjects nên là những môn học optional hơn là bắt buộc (compulsory).

Xây dựng ouline (dàn bài chi tiết)

Từ các ideas này chúng ta có một số diễn đạt như sau:

-  The more subjects, the more exams.

-  Thus, more pressure will be put on students.

-  Some students do not have talent for drawing.

-  They cannot draw a nice picture.

-  This means that it is a waste of resources to teach these students.

Vậy là xong phần brainstorming. Chúng ta sang bước 2: Triển khai 2 đoạn body. Bước 2: Triển khai body, viết mở bài và kết bài.

Chúng ta hãy nhìn lại body 1:

-  Art subjects are as equally important as other core subjects.

-  They help students to enrich souls and build up a spiritual life.

-  Other subjects may lead to employment prospects.

-  However, we do not live to work all day long.

-  My sister is a twelve grade student.

-  Art classes help her to perceive life from different angles.

Trước khi viết bài, chúng ta nên sắp xếp lại trình tự xuất hiện của idea trong paragraph này. Rõ ràng là phần ví dụ đang bị để nhầm vị trí. Mình sẽ sắp xếp lại như sau:

Câu topic sentence cho đoạn paragraph này chỉ cần rất đơn giản:

It is true that art classes and other subjects are equally important to the development of a child.

Đoạn paragraph thứ hai thì ý tứ đã theo đúng thứ tự, chúng ta chỉ cần lựa chọn lại cách diễn đạt là xong:

  1. Art subjects are as equally important as other core subjects.

  2. They help students to enrich souls and build up a spiritual life.

  3. My sister is a twelfth grade student.

  4. Art classes help her to perceive life from different angles.

  5. Other subjects may lead to employment prospects.

  6. However, we do not live to work all day long.
     

  7. Art subjects should be optional rather than compulsory.

  8. The more subjects, the more exams.

  9. Thus, more pressure will be put on students.

  10. Some students do not have talent for drawing.

  11. They cannot draw a nice picture.

  12. This means that it is a waste of resources to teach these students.
     

Viết mở bài ngắn gọn và trực tiếp

Mở bài chúng ta nên viết ngắn gọn, đi thẳng vào câu hỏi của đề bài:

I agree that art related subjects are important for the development of children. However, this does not mean that these courses should be added into the curriculum of high school as compulsory subjects as will now be explained.

Và kết bài, chúng ta chỉ cần phát biểu lại introduction theo một cách khác:

In conclusion, I do not believe that high school students should be required to attend art classes although they are as crucial as other core subjects for the development of children.

Bài viết Writing IELTS dạng agree or disagree hoàn chỉnh:

I agree that art related subjects are important for the development of children. However, this does not mean that these courses should be added into the curriculum of high school as compulsory subjects as will now be explained.

There is no doubt that art classes make an equal contribution to the growth of a child compared to other subjects. By studying art courses, children may enrich their souls and build up their spiritual life. My younger sister, a twelfth grade student, once told me that drawing classes help her not only improve skills but also perceive life from different angles, which colours her life. In contrast, other subjects such as computer science and economics may lead more directly to a position of employment, but life would be meaningless if people spent all their time working.

Despite the above arguments, I believe that art subjects should be made optional rather than compulsory. There are those who are not interested in the arts, and forcing them to study these classes merely results in an unnecessary pressure on learners and a waste of resources that may otherwise be available to teach other subjects. For instance, in an average class of 30, there are statistically at least one or two students who have no talent for painting and fail to produce a nice work of art. This causes their level of stress to rise especially when it comes to a formal exam.

In conclusion, I do not believe that high school students should be required to attend art classes although they are as crucial as other core subjects for the development of children.

(269 words)

Một bài hướng dẫn khác cho đề:

Leaders and directors in an organisation are normally older people. Some people think younger leader would be better. Do you agree or disagree?

Học IELTS WRITING TASK 2:  “Do the advantages outweigh the disadvantages?”

TOPIC: Children educating is expensive. In some countries, the government pay partly or all education fees. Do the advantages outweigh the disadvantages?

Step 1:

Advantages (benefits, positive impacts):

  More children -> school: reduce illiteracy rates: better future workforce, more chance to find a job -> reduce crime rate.

  Reduce financial pressure for some families: better nutrition and health care for children.

Disadvantages (drawbacks, potential problems, negative consequences):

  National budget not enough to spend on other sectors: infrastructure and medical system -> hold the economy back from development.

  Some taxpayers may feel unfair because they do not have children, or those living alone.

Step 2:

Advantages (benefits, positive impacts): There are a number of positive impacts of providing free education for children.

 More children -> school: reduce illiteracy rates: better future workforce, more chance to find a job -> reduce crime rate.

o Firstly, this will encourage more children to go to school and eventually reduce illiteracy rate. When children grow up, they will be the future workforce of their country and contribute to the economic growth.

 Reduce financial pressure for some families: better nutrition and health care for children.

o Secondly, governmental funding for children education will relieve financial burdens for parents, so they have more money to spend on better nutrition and health care for children.

Disadvantages (drawbacks, potential problems, negative consequences): When governments subsidise tuition fees for children, several problems can be anticipated.

 National budget not enough to spend on other sectors: infrastructure and medical system -> hold the economy back from development. Raise living standards.

o Primarily, other important sectors of the economy, such as infrastructure and agriculture, will be insufficient invested in. As a result, the economy will be held back from development.

 Some taxpayers may feel unfair because they do not have children, or those living alone.

o Furthermore, some taxpayers, especially those who live alone or who are childless, may feel unfair because part of their money is paid for other people‟s children.

Step 3:

o In many countries, education fees for children are partly or totally supported by the government. While this may cause some potential problems, I believe that the benefits are greater.

o On the one hand, there are several advantages of

o On the other hand, I believe that the drawbacks are greater than the benefits.

o In conclusion, although spending the national budget on the education of children may have potential problems, I believe that its advantages outweigh the disadvantages.

Step 4:

In many countries, education fees for children are partly or fully supported by the government. While this may cause some potential problems, I believe that the benefits are greater.

There are a number of positive impacts when the government provides some financial support for children‟s education. Firstly, the governmental subsidy will encourage more children to go to school. It is true that children are the future of a country, so the greater investment we make in their education, the better workforce we have in future, which is the precursor of economic growth. Secondly, governmental funding for educating children will relieve some financial burdens falling on parents, so they have more money to spend on better nutrition and health care for children than before.

On the other hand, when the tuition fees for educating children are subsidised by the authority, several problems can be anticipated. The main disadvantage of this would be that some important sectors of the economy, such as infrastructure and agriculture, will be insufficiently invested in; as a consequence, the economy will be held back from development. Another drawback is that some taxpayers, especially those who live alone or who are childless, may feel unfair because part of their money is paid to educate other people‟s children. However, these negative consequences can be negated by the contributions that children make to their countries when they grow older.

In conclusion, although spending the national budget on the education of children may have potential problems, I believe that its advantages outweigh the disadvantages.

(253 words)

CHÚC CÁC BẠN HỌC TỐT!

TOEIC
ôn thi vào 10
Chữa bài IELTS
chat từ vấn